Chuyển đến nội dung chính

Bài đăng

Hiệu quả cao của xương ngựa trắng và cách sử dụng

Theo DS. Đỗ Huy Ich và các chuyên gia tại Viện Dược liệu, xương ngựa có chứa canxi photphat, keratin, oscein ... có vị ngọt, mát, có tác dụng nuôi dưỡng, khí lợi, cơ gân khỏe. Xương ngựa (thường được sử dụng ở ngựa trắng) được nấu thành cao (ngựa ngựa trắng) để điều trị suy nhược cơ thể ở phụ nữ mới ốm và phụ nữ sau sinh, đau gân, kinh nguyệt không đều, còi xương, trẻ em xanh da trời, chán ăn, rất tốt cho người già. 10 lý do sử dụng xương ngựa cao1. Ngăn ngừa và hỗ trợ điều trị viêm xương khớp là một trong những chức năng cực kỳ quan trọng của xương ngựa vì xương ngựa chứa rất nhiều canxi, keratin, oscein, protein, axit amin, v.v. và đó là lý do nhiều người đã thành công trong việc hỗ trợ điều trị: thiếu canxi , đau gân, loãng xương và viêm xương khớp. 2. Đối với những bà mẹ đang mang thai và cho con bú, cao ngựa sẽ bổ sung protein và axit amin cao hơn bình thường để giữ cho em bé khỏe mạnh (người mẹ không béo). 3. Nhiều người bị giảm sức mạnh. Một trong những khía cạnh tích cực của sức …

Viêm báo quy đầu: Triệu chứng, chuẩn đoán và cách điều trị

Viêm bao quy đầu –một trong những căn bệnh nam khoa thường gặp ở nhiều đối tượng nam giới, kể cả nam giới trong độ tuổi trưởng thành (đã hoặc chưa quan hệ tình dục) và cả các bé trai. Bệnh gây ra những ảnh hưởng trực tiếp đến sinh hoạt, sức khỏe cũng như sinh lý của nam giới. Khái niệm viêm bao quy đầuKhi nói đến bệnh lý viêm bao quy đầu, chúng ta hiểu rằng, đó là bệnh lý viêm nhiễm xảy ra tại bao quy đầu của nam giới. Mà nói đến viêm thì chủ yếu là do nhiễm khuẩn, các tác nhân gây viêm bao quy đầu bao gồm nhiều tác nhân khác nhau. Nguyên nhân gây viêm bao quy đầuNhiễm khuẩn xảy ra tại bao quy đầu của nam giới do nhiễm nguyên nhân khác nhau gây ra, trong số rất nhiều nguyên nhân thì có 2 nguyên nhân chính đó là do nam giới bị dài, hẹp bao quy đầu và do thói quen vệ sinh hằng ngày. Nam giới bị dài, hẹp bao quy đầu mà không cắt bao quy đầu khiến cho quy đầu luôn bị trùm kín, không thể tự tuột được, có trường hợp dùng tay kéo mới lộ ra được (dài bao quy đầu), có trường hợp dùng tay kéo nhưn…

Omeprazole Delayed - Release Capsules USP 20mg

Thành phần Mỗi viên nang chứa: Hoạt chất: Omeprazole USP 20mg (dưới dạng hạt bao tan trong ruột)
Công dụng(Chỉ định) Loét tá tràng và dạ dày, hội chứng Zollinger Ellison, trào ngược thực quản Liều dùng Loét tá tràng-dạ dày tiến triển: mỗi ngày 20mg, uống trong 2-4 tuần Loét tá tràng nghiêm trọng: mỗi ngày 40mg, uống trong 4-8 tuần Trào ngược thực quản: mỗi ngày 20mg, dùng trong 4-8 tuần Loét thực quản nghiêm trọng: mỗi ngày 20-40mg, dùng trong 4-8 tuần Hội chứng Zollinger Ellison: mỗi ngày 60mg, thời gian điều chỉnh tùy theo đáp ứng của bệnh nhân. Không cần điều chỉnh liều với người cao tuổi hoặc với bệnh nhân suy gan hoặc suy thận. Không sử dụng trong trường hợp sau(Chống chỉ định) Người quá mẫn cảm với các thành phần của chế phẩm. Lưu ý khi sử dụng(Cảnh báo và thận trọng) Omeprazole làm tăng các u carcinoid ở dạ dày phụ thuộc liều lượng. Mẫu sinh thiết từ dạ dày người không phát hiện có nguy cơ khi dùng Omeprazole trong thời gian ngắn. Với trẻ em: không khuyến cáo dùng omeprazole ở trẻ …

Strepsil Cool: Kẹo ngậm giảm đau họng

Thành phần Strepsils Soothing Honey & Lemon Mỗi viên ngậm chứa: Hoạt chất: 2,4 - Dichlorobenzyl Alcohol (Dybenal) 1,2 mg, Amylmetacresol 0,6 mg Tá dược: Tinh dầu bạc hà, tinh dầu chanh không terpene, acid tartaric, sucrose, glucose lỏng, mật ong, quinoline yellow. Strepsils Orange with Vitamin c Mỗi viên ngậm chứa: Hoạt chất: 2,4 - Dichlorobenzyl Alcohol (Dybenal) 1,2 mg, Amylmetacresol 0,6 mg, Vitamin c 100 mg (chưa: Acid ascorbic 33,52 mg, natri ascorbate 75,0 mg). Tá dược: Propylene glycol, hương bloodorange, menthol tự nhiên, acia tartaric, đường tinh chế, glucose lỏng, sunset yellow FC edicol, ponceau 4R edicol. Strepsils Original Mỗi viên ngậm chứa: Hoạt chất: 2,4 - Dichlorobenzyl Alcohol (Dybenal) 1,2 mg, Amylmetacresol 0,6 mg Tá dược: Tinh dầu anit, tinh dầu bạc hà, menthol (dưới dạng levomenthol), acid tartaric, ponceau 4R edicol; carmoisine edicol, sucrose (đường tinh chế), glucose lỏng. Strepsils Cool Mỗi viên ngậm chứa: Hoạt chất: 2,4 - Dichlorobenzyl Alcohol (Dybenal) 1,2 mg, A…

Miếng dán Salonsip

Thành phầnHoạt chất: Glycol salicylate 1.25g; I-Menthol 1.00g; dl-Camphor 0.30g; Tocopherol acetate 1.00g. Tá dược: Gelatin, Titanium oxide, Aluminium silicate, Isopropylmethyl phenol, Sodium polyacrylate, Polyglycerol polyglycidylether, Polyacrylic acid, Polyvinyl alcohol, Polyethylen glycol monostearate, Glycerin, nước, hương liệu, vải, màng phim.
Công dụng(Chỉ định) Dùng giảm đau và kháng viêm trong các cơn đau liên quan đến mỏi cơ, đau cơ, đau vai, đau lưng đơn thuần, bầm tím, bong gân, căng cơ, viêm khớp. Liều dùng Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên: - Rửa sạch, lau khô vùng da bị đau, gỡ cao dán ra khỏi tấm phim dán vào chỗ đau. - Gỡ miếng cao ra khỏi da sau 8 giờ dán. - Không dán quá 3 - 4 lần trong ngày. Không sử dụng trong trường hợp sau(Chống chỉ định) - Không dán lên vùng da bị tổn thương hoặc vết thương hở. - Không sử dụng cho người có tiền sử dị ứng với Aspirin hay nhóm Salicylate. Lưu ý khi sử dụng(Cảnh báo và thận trọng) - Chỉ dùng ngoài da. - Không dùng vào mục đíc…

Nitromint 2.6mg: Công dụng, liều dùng, tương tác thuốc

Thành phần Hoạt chất: Trong mỗi viên nén giải phóng chậm có chứa Nitroglycerin 2,6mg Tá dược: Colloidal anhydrous silica, talc, polyetylen glycol 6000, stearic acid, carbomer 934P, copolyvidone, magnesium stearate, lactose monohydrate (23,4mg).
Công dụng(Chỉ định) - Điều trị lâu dài bệnh động mạch vành và phòng ngừa cơn đau thắt ngực. - Điều trị hỗ trợ suy tim sung huyết (kết hợp với digitalis, thuốc lợi tiểu, thuốc ức chế men chuyển hoặc thuốc dãn mạch). Liều dùng Liều sử dụng thay đổi theo từng bệnh nhân, dựa vào độ nặng của bệnh và tình trạng bệnh nhân. Liều khởi đầu thông thường là 1 viên nén giải phóng chậm Nitromint 2,6mg, ngày 2 lần; có thể tăng dần liều lên đến 2 hay 3 viên nén giải phóng chậm Nitromint 2,6mg, ngày 2 lần. Phải uống thuốc ngày 2 lần, vào buổi sáng và đầu buổi chiều. Nếu các cơn đau xảy ra chủ yếu vào ban đêm thì liều trong ngày phải uống vào buổi sáng và khi đi ngủ. Sử dụng liều lượng thuốc không cân xứng bảo đảm hàm lượng nitrate trong máu thấp một thời gian dài…